CÔNG TY TNHH LÊ HOÀNG
KÍNH CHÚC QUÝ KHÁCH VÀ GIA ĐÌNH SỨC KHỎE
----------------------
QUÝ KHÁCH CẦN TÌM CÂY THUỐC
XIN LICK VÀO TÊN LÀ TÌM ĐƯỢC
---------------
8/ Hà Thủ Ô đỏ



Chè dây là dạng cây leo, thân và cành cứng, có tua cuốn chẻ đôi, mọc đối diện với lá. Lá kép, mọc so le, có 7-13 lá chét, có khi hơn, mép có ít răng cưa, nhẵn, mặt trên khi lá khô có những vết trắng loang lổ như bị nấm mốc, mặt dưới rất nhạt. Cụm hoa hình ngù mọc đối diện với lá, hoa màu trắng. Quả mọng khi chín mầu đen, có 3-4 hạt. Mùa hoa tháng 6-7, mùa quả tháng 9. Chè dây mọc hoang, leo lên các cây bụi thấp ở ven đường hoặc ở rừng thưa. Có nhiều ở Lào Cai, Hoà Bình, Hà Tây, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nghệ An… Chè dây là một loại dược liệu giàu chất Flavonoit và tanin, chứa 2 loại đường là Glucase và Rhamnese. Lá chứa Tanin (10.82 -13.30%), flavonoit toàn phần chiếm 18.15 +/- 0.36% trong đó myricetin chiếm 5.32+/- 0.04%. Kết quả nghiên cứu chè dây chữa viêm loét dạ dày của Viện dược liệu ( Bộ Y tế) với các kết luận như sau:
Kết quả nghiên cứu về tính an toàn cho thấy, thành phần hóa học của chè dây không có những nhóm chất thường có độc như: alcaloid, saponin…. Cao chè dây không gây ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hóa sinh, huyết học, cổ truyền và sinh sản khi dùng thuốc trong thời gian dài. Các nghiên cứu trên lâm sàng cũng đều cho thấy chè dây không thấy có các tác dụng phụ như đầy bụng, nôn mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng. Theo y học cổ truyền, chè dây vị ngọt tính mát, có công dụng thanh thử nhiệt, tiêu việm, giải độc, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như vị thống, mụn nhọt, nhũ ung, tê thấp… Nghiên cứu hiện đại của các nhà khoa học Trung Quốc trên lâm sàng cho thấy, chè dây có khả năng trị liệu các bệnh như cốt tuỷ viêm, viêm hạch cấp tính, viêm tuyến vú cấp tính, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng và Amiđan cấp tính, viêm mủ tai giữa, viêm khí phế quản cấp tính, viêm thận cấp tính, thấp khớp giai đoạn tiến triển, viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, nhiễm trùng vết thương (dưới dạng viên nang Ampelop) Nhân dân thường hái toàn thân cả lá vào lúc cây chưa có hoa quả đem về rửa sạch cắt nhỏ, phơi khô, sao qua rỗi hãm với nước đun sôi như pha chè uống thay nước. Chè dây phơi khô có mùi thơm nhẹ. Nước chè dây có vị hơi ngọt, uống rất dễ chịu. ----------------------------------- ( Giao hàng miễn phí – kể cả Thứ 7 và Chủ nhật ) E-mail: caychumngay@yahoo.com.vn ĐT đặt hàng: (08) 667 668 63 – 0983 868 779 --------------------------------- Website tham khảo: Cây Thuốc Việt: http://www.caythuocviet.com Cây Chùm ngây: http://www.caychumngay.com Phật pháp Nhiệm mầu: http://www.phatphap-nhiemmau.com |
Tên khác: Thất diệp nhất chi hoa, Tảo hưu. Tên khoa học: Paris polyphilla Sm. = Daiswa polyphylla (Sm.) Raf. và một số loài khác thuộc chi Paris như P. delavayi Franch., P. hainannensis Merr., họ Loa kèn trắng (Liliaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng núi cao trong nước ta. Bộ phận dùng: Thân rễ. Thành phần hoá học chính: Saponin. Công dụng: Chữa sốt, rắn độc cắn, chữa ho lâu ngày, hen suyễn. Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng ngoài (giă đắp lên nơi sưng đau) không kể liều lượng. Ghi chú: Có tài liệu tách thành họ Bảy lá một hoa (Trilliaceae) |
Tên khoa học: Radix Angelicae Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Hàng bạch chỉ (Angelica dahurica (Fisch.) Benth. et Hook.) hoặc cây Xuyên bạch chỉ (Angelica anomala Ave-Lall.), họ Cần (Apiaceae). Cây Bạch chỉ có trồng ở nước ta. Dược liệu phải nhập một phần. Thành phần hoá học chính: Tinh dầu, coumarin, tinh bột. Công dụng: Làm thuốc giảm đau, nhức đầu phía trán, chữa cảm, đau răng, ngạt mũi, viêm mũi chảy nước hôi, khí hư, phong thấp, đau do viêm dây thần kinh.Cách dùng, liều lượng: Ngày 4-12g dưới dạng thuốc sắc hay hoàn tán. Ghi chú: Bạch chỉ nam là rễ củ của cây Bạch chỉ nam (Milletia pulchra Kurz.), họ Đậu (Fabaceae). Cây mọc hoang tại các vùng núi nước ta, dùng để trị cam trẻ em (uống), chữa lở sơn, cầm máu, lên da non (dùng ngoài). |